dương liễu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tên một loài cây: "Dương liễu" là tên gọi khác của cây phi lao, một loài cây thân gỗ thường được trồng để chắn gió, cố định đất ven biển. Tên gọi này kết hợp chữ "dương" (tên một loài cây) và "liễu" (cây liễu), có lẽ do hình dáng lá và cành mảnh mai, dẻo dai gợi nhớ đến cây liễu.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Dọc bờ biển, những hàng dương liễu (phi lao) đứng thẳng tắp chắn gió.
- Tiếng gió vi vu qua rặng dương liễu tạo nên một âm thanh rất đặc trưng.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Bóng dương liễu": thường dùng trong văn chương để chỉ hình ảnh, bóng dáng của hàng cây phi lao/dương liễu, gợi lên không gian thanh bình, nên thơ hoặc hiu quạnh.
- Chiều tà, bóng dương liễu in dài trên cát.
Biến thể và từ gần giống
- Phi lao (danh từ): Tên gọi phổ biến hơn cho cùng một loài cây.
- Dương (danh từ): Có thể chỉ một số loài cây khác (như cây dương xỉ, cây dương), cần phân biệt với "dương liễu".
- Liễu (danh từ): Chỉ cây liễu, một loài cây khác với dương liễu/phi lao, thường mọc ở nơi ẩm ướt.
Từ đồng nghĩa
- Phi lao: Tên gọi khoa học và thông dụng nhất cho loài cây này.
- Cây chắn gió: Cách gọi theo chức năng.
Lưu ý về ngữ nghĩa
- "Dương liễu" là một từ Hán Việt, ít được dùng trong giao tiếp hàng ngày. Từ thông dụng và phổ biến hơn để chỉ loài cây này là "phi lao".
- Trong một số ngữ cảnh văn chương, "dương liễu" có thể được dùng với sắc thái cổ điển, trang trọng hơn "phi lao".
- Không nên nhầm lẫn "dương liễu" (phi lao) với cây liễu thông thường, vì đây là hai loài cây hoàn toàn khác nhau về đặc điểm và môi trường sống.
- dt. (thực) (H. dương: tên cây; liễu: cây liễu) Cây phi-lao: Những hàng dương liễu nhỏ đã lên xanh như tóc tuổi mười lăm (Tố-hữu).